Bằng b2 lái xe gì? khác gì với bằng b1? hồ sơ, thủ tục thi bằng b2

      19

Bằng lái xe là một trong những loại giấy tờ mà người lái xe phải đem theo khi tham gia giao thông. Mỗi loại bằng lái sẽ được phép điều khiển loại phương tiện nhất định. Theo đó, bằng B2 được lái xe gì và có gì khác với bằng B1?

Bằng B2 được lái những loại xe nào?

Hiện nay, bằng B2 thường được hiểu là bằng lái xe ô tô và là loại bằng lái ô tô phổ biến nhất, được rất nhiều tài xế lựa chọn để thi sát hạch. Với loại bằng lái này, người lái xe có thể tham gia giao thông bằng khá nhiều phương tiện khác nhau.

Bạn đang xem: Bằng b2 lái xe gì? khác gì với bằng b1? hồ sơ, thủ tục thi bằng b2


Cụ thể, người có bằng B2 có thể điều khiển các loại phương tiện giao thông theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Thông tư 12/2017/TT-BGTVTnhư sau:
7. Hạng B2 cấp cho người hành nghề lái xe để điều khiển các loại xe sau đây:a) Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg;b) Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1.Theo đó, với bằng B2, người tài xế có thể lái những xe sau:- Ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;- Ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.Có thể thấy, xe ô tô di chuyển chủ yếu trên các tuyến đường là xe 4, 5, 7, 9 chỗ và xe du lịch. Do vậy, số lượng tài xế được cấp loại bằng này cũng rất nhiều.Bằng lái xe B2 có thời hạn 10 năm kể từ ngày cấp (theo khoản 3 Điều 17 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT).
*
Bằng B2 lái xe gì? Khác gì với bằng B1? (Ảnh minh họa)

Bằng lái xe B2 khác gì B1?

Trước tiên, để biết bằng lái xe hạng B2 khác gì với bằng hạng B1, cần tìm hiểu bằng B1 được điều khiển những loại xe nào. Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 16 Thông tư 12/2017 của Bộ Giao thông Vận tải, hạng B1cấp cho người không hành nghề lái xe để điều khiển:
- Ô tô (số sàn) chở người đến 9 chỗ ngồi, kể cả chỗ ngồi cho người lái xe;- Ô tô tải, kể cả ô tô tải chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn;- Máy kéo kéo một rơ moóc có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Xem thêm: Và Anh Biết Em Sẽ Quên Hết, Bã I Hã¡T MộT ThờI Đã Xa

Mà bằng B2 được cấp cho người hành nghề lái xe điều khiển các loại xe quy định cho Giấy phép lái xe hạng B1 và ô tô chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.Như vậy, hiểu đơn giản, bằng B2 chính là bằng B1 nâng cao, tức có thể lái xe số tự động, xe số sàn, xe ô tô tải dưới 3,5 tấn và đặc biệt người sở hữu bằng B2 được phép kinh doanh vận tải, hành nghề lái xe như lái xe taxi, xe tải nhỏ, xe bán tải, xe du lịch dưới 9 chỗ ngồi trong khi bằng B1 thì không.

Hồ sơ, thủ tục thi bằng lái xe B2 mới nhất

Để được cấp bằng B2, người dân bắt buộc phải tham gia khóa đào tạo lái xe và vượt qua kì thi sát hạch bằng lái xe hạng B2.* Về việc học lái xe hạng B2- Điều kiện học lái xe hạng B2:+ Là công dân Việt Nam, người nước ngoài được phép cư trú hoặc đang làm việc, học tập tại Việt Nam.+ Đủ tuổi 18 tuổi (tính đến ngày dự sát hạch lái xe), sức khỏe, trình độ văn hóa theo quy định.Căn cứ: Điều 7 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT và Điều 59, Điều 60 Luật Giao thông đường bộ năm 2008
- Hồ sơ học lái xe bằng B2:Theo khoản 1 Điều 9 Thông tư 12/2017, người học lái xe lần đầu lập 01 bộ hồ sơ và nộp trực tiếp tại cơ sở đào tạo lái xe. Hồ sơ bao gồm:+ Đơn đề nghị học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe theo mẫu tạiPhụ lục 7Thông tư này;+ Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam); hộ chiếu còn thời hạn (với người Việt Nam định cư ở nước ngoài);+ Bản sao hộ chiếu còn thời hạn trên 06 tháng và thẻ tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc chứng minh thư ngoại giao hoặc chứng minh thư công vụ đối với người nước ngoài;+ Giấy khám sứckhỏecủa người lái xe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.- Thời gian đào tạo lái xe hạng B2: